V1.5 ra đời từ phản hồi anh Thành Trung Lark 22/05/2026 — yêu cầu mạch 3 bước: báo cáo lãi lỗ toàn NEG theo từng tháng, báo cáo lãi lỗ từng showroom theo từng tháng có tỷ lệ chi phí biến đổi và số tuyệt đối chi phí cố định, sau đó ánh xạ biên đóng góp xuống mỗi xe.
Khác phiên bản 1.3 và 1.4 trước đó (có lỗi cộng trùng mã cha và mã con, làm doanh thu thừa khoảng 2,9 tỷ đồng), V1.5 đọc trực tiếp từng ô số liệu trong file Excel kế toán NEG và dùng cấu trúc PL Center: Biên đóng góp = Doanh thu − Giá vốn − Chi phí biến đổi thuần (chỉ DC001 + DC003). Mọi con số đối chiếu khớp tuyệt đối với các ô đã tính sẵn trong Excel (lãi gộp 8 mảng, lãi trước thuế R110 = −4.720,3 triệu — sai số dưới 0,2 triệu đồng).
Biên đóng góp (Contribution Margin) là khoản tiền còn lại sau khi trừ chi phí biến đổi thuần khỏi doanh thu. Đây là số tiền dùng để bù chi phí cố định. Nếu biên đóng góp lớn hơn chi phí cố định, doanh nghiệp có lãi hoạt động. Nếu nhỏ hơn, lỗ.
Biên đóng góp = Doanh thu − Giá vốn − Chi phí biến đổi thuần
Trong đó Chi phí biến đổi thuần chỉ gồm năm khoản: hoa hồng bán hàng xe mới (mã DC001), hoa hồng dịch vụ và đồng sơn (mã DC003), quảng cáo trực tuyến trên Google và TikTok (mã SE104.04), chi phí vận chuyển giao xe (mã SE112), và vận chuyển phụ kiện (mã SE404). Tất cả các khoản này đều tỷ lệ thuận với mỗi xe bán hoặc mỗi giao dịch dịch vụ phát sinh.
Các khoản dưới đây không được tính vào biên đóng góp trong V1.5 vì chúng có phần cố định lớn hoặc không có dữ liệu tách rõ phần biến: marketing sự kiện và tài trợ ngân sách quý, điện nước cơ sở showroom, công cụ dụng cụ phân bổ theo thời gian, lương cố định, thuê mặt bằng, khấu hao tài sản, quản lý chung phân bổ từ trụ sở, lãi vay tồn kho. Toàn bộ các khoản này được xếp vào chi phí cố định.
Khi nào kế toán NEG cung cấp được tỷ lệ thực tế của phần biến trong các khoản bán biến đổi — chẳng hạn marketing sự kiện có bao nhiêu phần trăm thay đổi theo lượng khách, điện nước có bao nhiêu phần trăm theo hoạt động — em sẽ tinh chỉnh phân loại trong phiên bản tiếp theo.
Bảng dưới đây trình bày cấu trúc lãi lỗ của toàn bộ NEG cho từng tháng riêng biệt và cộng dồn quý một. Toàn NEG gồm 6 showroom hoạt động (An Giang, Tiền Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Phú Quốc, Hồ Chí Minh) và trụ sở chính. Số liệu được đọc thẳng từ file báo cáo lãi lỗ tháng ba do kế toán NEG phát hành ngày 18 tháng 4 năm 2026. Đơn vị: triệu đồng Việt Nam.
| Khoản mục | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Quý 1 cộng dồn |
|---|---|---|---|---|
| Số xe bán | 39 | 10 | 36 | 85 |
| Doanh thu xe mới | 29.611,5 | 9.015,2 | 24.897,5 | 63.524,3 |
| Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) | 619,9 | 446,7 | 583,5 | 1.650,0 |
| Tổng doanh thu | 30.231,4 | 9.461,9 | 25.481,0 | 65.174,3 |
| Giá vốn xe mới | 27.853,0 | 8.647,0 | 23.348,9 | 59.848,9 |
| Giá vốn khác | 246,1 | 189,3 | 219,6 | 655,0 |
| Tổng giá vốn | 28.099,1 | 8.836,3 | 23.568,5 | 60.503,9 |
| LÃI GỘP | 2.132,3 | 625,6 | 1.912,5 | 4.670,5 |
| % Biên lãi gộp | 7,05% | 6,61% | 7,51% | 7,17% |
| Chi phí trực tiếp xe mới (DC001 — hoa hồng, môi giới, quà tặng, lương doanh số) | 771,7 | 267,4 | 673,4 | 1.712,5 |
| Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003 — hoa hồng đồng sơn, bảo dưỡng) | 20,9 | 13,6 | 6,2 | 40,7 |
| Tổng chi phí biến đổi | 792,6 | 281,0 | 679,6 | 1.753,2 |
| % Chi phí biến đổi / Doanh thu | 2,62% | 2,97% | 2,67% | 2,69% |
| BIÊN ĐÓNG GÓP | 1.339,7 | 344,6 | 1.232,9 | 2.917,3 |
| % Biên đóng góp / Doanh thu | 4,43% | 3,64% | 4,84% | 4,48% |
| Chi phí HĐ xe mới (SE100 — lương, thuê, khấu hao, MKT, vận chuyển) | 1.415,0 | 1.558,1 | 1.475,9 | 4.449,0 |
| Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) | 579,8 | 524,4 | 569,6 | 1.673,9 |
| Chi phí HĐ phụ kiện (SE400) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ tín dụng (SE600) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ sạc pin (SE800) | — | — | — | — |
| Chi phí quản lý chung (GE000) | 393,9 | 363,4 | 546,8 | 1.304,1 |
| Chi phí tài chính - lãi vay (FE000) | 165,3 | 188,1 | 108,4 | 461,8 |
| Tổng chi phí cố định | 2.554,1 | 2.634,0 | 2.700,7 | 7.888,8 |
| LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG | -1.214,4 | -2.289,3 | -1.467,8 | -4.971,5 |
| % Biên lợi nhuận hoạt động | -4,02% | -24,20% | -5,76% | -7,63% |
Quý một, NEG bán 85 xe BYD với tổng doanh thu 65,17 tỷ đồng. Trong đó 97% đến từ xe mới, còn lại 3% đến từ hoạt động dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, đăng ký xe, sạc pin và hỗ trợ từ nhà máy BYD Việt Nam.
Tổng giá vốn 60,50 tỷ kéo biên lãi gộp toàn NEG xuống chỉ còn 4,67 tỷ — tương đương 7,17% doanh thu. Mức này cao hơn chuẩn ngành ô tô Savico 6,7% một chút, nhưng còn rất mỏng so với các đại lý lành mạnh thường giữ biên gộp trên 10%.
Chi phí biến đổi thuần quý một là 1,75 tỷ — chỉ 2,69% doanh thu, mức thấp lành mạnh. Biên đóng góp sau khi trừ chi phí biến đổi đạt 2,92 tỷ (4,48%). Nghĩa là sau khi trang trải hoa hồng và chi phí trực tiếp dịch vụ, mỗi 100 đồng doanh thu NEG chỉ còn giữ lại khoảng 4,48 đồng để bù chi phí cố định — biên rất mỏng so với mức ngành.
Vấn đề lớn nằm ở chi phí cố định 7,89 tỷ — vượt xa biên đóng góp. Cơ cấu chi phí cố định theo các mảng kinh doanh gồm bốn khoản chính: chi phí hoạt động bán xe mới (SE100) 4,45 tỷ đồng, chi phí hoạt động dịch vụ (SE300) 1,67 tỷ đồng, quản lý chung của trụ sở (GE000) 1,30 tỷ đồng, và lãi vay tài chính (FE000) 0,46 tỷ đồng. Các mảng phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký xe và sạc pin không có chi phí hoạt động riêng trong sổ sách kế toán quý một — phần chi phí của các mảng này được gộp chung vào SE100 (xe mới) hoặc SE300 (dịch vụ). Hậu quả là lợi nhuận hoạt động toàn NEG quý một âm 4,97 tỷ.
Tháng hai là tháng tệ nhất — biên hoạt động âm -24,2% do trùng kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán, chỉ bán được 10 xe. Tháng ba phục hồi rõ rệt — bán 36 xe, biên hoạt động cải thiện về âm 5,8%.
Phần này trình bày cấu trúc lãi lỗ chi tiết của từng showroom theo từng tháng riêng biệt (Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3) và Quý một cộng dồn, đúng yêu cầu anh Trung trên Lark.
Mục tiêu là để anh Trung và ban lãnh đạo NEG xác minh ba điểm. Một là tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu của mỗi showroom có hợp lý không. Hai là số tuyệt đối chi phí cố định có quá nặng so với biên đóng góp không. Ba là diễn biến qua ba tháng ra sao — đặc biệt tháng Tết tệ thế nào, tháng ba phục hồi ra sao.
6 thẻ tóm tắt dưới cho cái nhìn nhanh. 6 bảng chi tiết bên dưới đi sâu vào từng showroom theo bốn cột thời gian.
| Khoản mục | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Q1 cộng dồn |
|---|---|---|---|---|
| Số xe bán | 4 | 2 | 4 | 10 |
| Doanh thu xe mới | 2.886,6 | 1.405,5 | 2.755,0 | 7.047,1 |
| Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) | 235,3 | 130,1 | 223,1 | 588,5 |
| Tổng doanh thu | 3.121,9 | 1.535,6 | 2.978,0 | 7.635,6 |
| Giá vốn xe mới | 2.680,0 | 1.360,0 | 2.680,0 | 6.720,0 |
| Giá vốn khác | 108,0 | 68,9 | 123,0 | 299,9 |
| Tổng giá vốn | 2.788,0 | 1.428,9 | 2.803,0 | 7.019,9 |
| LÃI GỘP | 333,9 | 106,7 | 175,0 | 615,7 |
| % Biên lãi gộp | 10,70% | 6,95% | 5,88% | 8,06% |
| Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) | 70,2 | 42,3 | 37,0 | 149,5 |
| Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003) | 16,4 | 7,0 | 4,7 | 28,1 |
| Tổng chi phí biến đổi | 86,6 | 49,3 | 41,7 | 177,6 |
| % Chi phí biến đổi / Doanh thu | 2,78% | 3,21% | 1,40% | 2,33% |
| BIÊN ĐÓNG GÓP | 247,3 | 57,4 | 133,3 | 438,1 |
| % Biên đóng góp / Doanh thu | 7,92% | 3,74% | 4,48% | 5,74% |
| Chi phí HĐ xe mới (SE100) | 464,6 | 674,6 | 443,6 | 1.582,8 |
| Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) | 252,0 | 229,4 | 261,1 | 742,5 |
| Chi phí HĐ phụ kiện (SE400) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ tín dụng (SE600) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ sạc pin (SE800) | — | — | — | — |
| Quản lý chung (GE000) | 26,5 | 29,4 | 39,3 | 95,2 |
| Lãi vay (FE000) | 52,5 | 74,3 | 50,1 | 176,9 |
| Tổng chi phí cố định | 795,7 | 1.007,8 | 794,1 | 2.597,5 |
| LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG | -548,4 | -950,3 | -660,7 | -2.159,4 |
| % Biên LN hoạt động | -17,57% | -61,89% | -22,19% | -28,28% |
| Khoản mục | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Q1 cộng dồn |
|---|---|---|---|---|
| Số xe bán | 4 | 2 | 5 | 11 |
| Doanh thu xe mới | 2.832,1 | 1.380,7 | 3.618,1 | 7.831,0 |
| Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) | 42,6 | 48,3 | 14,8 | 105,6 |
| Tổng doanh thu | 2.874,7 | 1.429,0 | 3.632,9 | 7.936,6 |
| Giá vốn xe mới | 2.610,0 | 1.360,0 | 3.319,0 | 7.289,0 |
| Giá vốn khác | 4,8 | 10,9 | 0,0 | 15,7 |
| Tổng giá vốn | 2.614,8 | 1.370,9 | 3.319,0 | 7.304,7 |
| LÃI GỘP | 259,9 | 58,1 | 313,9 | 631,8 |
| % Biên lãi gộp | 9,04% | 4,07% | 8,64% | 7,96% |
| Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) | 106,4 | 27,6 | 212,1 | 346,0 |
| Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003) | — | — | — | — |
| Tổng chi phí biến đổi | 106,4 | 27,6 | 212,1 | 346,0 |
| % Chi phí biến đổi / Doanh thu | 3,70% | 1,93% | 5,84% | 4,36% |
| BIÊN ĐÓNG GÓP | 153,5 | 30,5 | 101,8 | 285,8 |
| % Biên đóng góp / Doanh thu | 5,34% | 2,14% | 2,80% | 3,60% |
| Chi phí HĐ xe mới (SE100) | 238,3 | 256,8 | 268,6 | 763,7 |
| Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) | 84,1 | 71,1 | 78,7 | 233,9 |
| Chi phí HĐ phụ kiện (SE400) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ tín dụng (SE600) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ sạc pin (SE800) | — | — | — | — |
| Quản lý chung (GE000) | — | — | — | — |
| Lãi vay (FE000) | 42,1 | 42,0 | 18,2 | 102,4 |
| Tổng chi phí cố định | 364,5 | 370,0 | 365,4 | 1.100,0 |
| LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG | -211,1 | -339,5 | -263,6 | -814,2 |
| % Biên LN hoạt động | -7,34% | -23,76% | -7,26% | -10,26% |
| Khoản mục | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Q1 cộng dồn |
|---|---|---|---|---|
| Số xe bán | 8 | 1 | 3 | 12 |
| Doanh thu xe mới | 6.637,1 | 632,7 | 1.841,2 | 9.111,0 |
| Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) | 11,9 | 6,6 | 49,3 | 67,8 |
| Tổng doanh thu | 6.649,1 | 639,3 | 1.890,5 | 9.178,9 |
| Giá vốn xe mới | 6.287,0 | 594,0 | 1.797,4 | 8.678,4 |
| Giá vốn khác | 4,2 | — | 17,9 | 22,1 |
| Tổng giá vốn | 6.291,2 | 594,0 | 1.815,3 | 8.700,5 |
| LÃI GỘP | 357,9 | 45,3 | 75,2 | 478,4 |
| % Biên lãi gộp | 5,38% | 7,09% | 3,98% | 5,21% |
| Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) | 137,7 | 61,2 | 89,0 | 287,9 |
| Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003) | — | — | — | — |
| Tổng chi phí biến đổi | 137,7 | 61,2 | 89,0 | 287,9 |
| % Chi phí biến đổi / Doanh thu | 2,07% | 9,57% | 4,71% | 3,14% |
| BIÊN ĐÓNG GÓP | 220,2 | -15,9 | -13,7 | 190,5 |
| % Biên đóng góp / Doanh thu | 3,31% | -2,48% | -0,73% | 2,08% |
| Chi phí HĐ xe mới (SE100) | 290,2 | 246,6 | 209,1 | 745,9 |
| Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) | 20,6 | 15,3 | 17,3 | 53,1 |
| Chi phí HĐ phụ kiện (SE400) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ tín dụng (SE600) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ sạc pin (SE800) | — | — | — | — |
| Quản lý chung (GE000) | — | — | — | — |
| Lãi vay (FE000) | 22,3 | 23,2 | 11,9 | 57,4 |
| Tổng chi phí cố định | 333,0 | 285,1 | 238,3 | 856,4 |
| LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG | -112,9 | -300,9 | -252,1 | -665,9 |
| % Biên LN hoạt động | -1,70% | -47,07% | -13,33% | -7,25% |
| Khoản mục | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Q1 cộng dồn |
|---|---|---|---|---|
| Số xe bán | 6 | 1 | 6 | 13 |
| Doanh thu xe mới | 4.325,8 | 1.281,7 | 4.279,5 | 9.887,0 |
| Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) | 4,0 | — | 5,6 | 9,7 |
| Tổng doanh thu | 4.329,8 | 1.281,7 | 4.285,1 | 9.896,6 |
| Giá vốn xe mới | 4.042,0 | 1.245,0 | 4.031,4 | 9.318,4 |
| Giá vốn khác | 1,1 | 1,5 | 0,5 | 3,1 |
| Tổng giá vốn | 4.043,1 | 1.246,5 | 4.031,9 | 9.321,5 |
| LÃI GỘP | 286,7 | 35,2 | 253,2 | 575,2 |
| % Biên lãi gộp | 6,62% | 2,75% | 5,91% | 5,81% |
| Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) | 155,1 | -8,3 | 71,9 | 218,6 |
| Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003) | — | — | — | — |
| Tổng chi phí biến đổi | 155,1 | -8,3 | 71,9 | 218,6 |
| % Chi phí biến đổi / Doanh thu | 3,58% | -0,65% | 1,68% | 2,21% |
| BIÊN ĐÓNG GÓP | 131,6 | 43,5 | 181,3 | 356,5 |
| % Biên đóng góp / Doanh thu | 3,04% | 3,40% | 4,23% | 3,60% |
| Chi phí HĐ xe mới (SE100) | 127,2 | 133,7 | 248,6 | 509,6 |
| Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) | — | — | 10,2 | 10,2 |
| Chi phí HĐ phụ kiện (SE400) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ tín dụng (SE600) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ sạc pin (SE800) | — | — | — | — |
| Quản lý chung (GE000) | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,1 |
| Lãi vay (FE000) | 5,8 | 5,7 | 5,2 | 16,8 |
| Tổng chi phí cố định | 133,1 | 139,5 | 264,0 | 536,6 |
| LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG | -1,5 | -96,0 | -82,7 | -180,1 |
| % Biên LN hoạt động | -0,03% | -7,49% | -1,93% | -1,82% |
| Khoản mục | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Q1 cộng dồn |
|---|---|---|---|---|
| Số xe bán | 12 | 3 | 13 | 28 |
| Doanh thu xe mới | 8.416,4 | 2.204,5 | 8.902,6 | 19.523,5 |
| Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) | 326,0 | 252,7 | 290,7 | 869,4 |
| Tổng doanh thu | 8.742,4 | 2.457,2 | 9.193,2 | 20.392,9 |
| Giá vốn xe mới | 7.958,0 | 2.088,0 | 8.336,1 | 18.382,1 |
| Giá vốn khác | 127,9 | 101,4 | 78,2 | 307,5 |
| Tổng giá vốn | 8.085,9 | 2.189,4 | 8.414,3 | 18.689,6 |
| LÃI GỘP | 656,4 | 267,9 | 778,9 | 1.703,2 |
| % Biên lãi gộp | 7,51% | 10,90% | 8,47% | 8,35% |
| Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) | 238,6 | 76,7 | 170,3 | 485,6 |
| Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003) | 4,4 | 6,6 | 1,5 | 12,5 |
| Tổng chi phí biến đổi | 243,1 | 83,2 | 171,8 | 498,1 |
| % Chi phí biến đổi / Doanh thu | 2,78% | 3,39% | 1,87% | 2,44% |
| BIÊN ĐÓNG GÓP | 413,4 | 184,6 | 607,1 | 1.205,1 |
| % Biên đóng góp / Doanh thu | 4,73% | 7,51% | 6,60% | 5,91% |
| Chi phí HĐ xe mới (SE100) | 178,3 | 173,9 | 191,2 | 543,4 |
| Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) | 223,1 | 208,6 | 202,4 | 634,1 |
| Chi phí HĐ phụ kiện (SE400) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ tín dụng (SE600) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ sạc pin (SE800) | — | — | — | — |
| Quản lý chung (GE000) | — | — | — | — |
| Lãi vay (FE000) | 42,5 | 42,8 | 17,7 | 103,1 |
| Tổng chi phí cố định | 443,9 | 425,3 | 411,4 | 1.280,6 |
| LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG | -30,5 | -240,6 | 195,7 | -75,5 |
| % Biên LN hoạt động | -0,35% | -9,79% | 2,13% | -0,37% |
| Khoản mục | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Q1 cộng dồn |
|---|---|---|---|---|
| Số xe bán | 5 | 1 | 5 | 11 |
| Doanh thu xe mới | 4.513,5 | 2.110,0 | 3.501,2 | 10.124,7 |
| Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) | — | 9,1 | — | 9,1 |
| Tổng doanh thu | 4.513,5 | 2.119,1 | 3.501,2 | 10.133,8 |
| Giá vốn xe mới | 4.276,0 | 2.000,0 | 3.185,0 | 9.461,0 |
| Giá vốn khác | — | 6,7 | — | 6,7 |
| Tổng giá vốn | 4.276,0 | 2.006,7 | 3.185,0 | 9.467,7 |
| LÃI GỘP | 237,5 | 112,4 | 316,2 | 666,1 |
| % Biên lãi gộp | 5,26% | 5,30% | 9,03% | 6,57% |
| Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) | 63,7 | 68,0 | 93,1 | 224,9 |
| Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003) | — | — | — | — |
| Tổng chi phí biến đổi | 63,7 | 68,0 | 93,1 | 224,9 |
| % Chi phí biến đổi / Doanh thu | 1,41% | 3,21% | 2,66% | 2,22% |
| BIÊN ĐÓNG GÓP | 173,8 | 44,4 | 223,1 | 441,3 |
| % Biên đóng góp / Doanh thu | 3,85% | 2,10% | 6,37% | 4,35% |
| Chi phí HĐ xe mới (SE100) | 116,5 | 72,4 | 114,8 | 303,7 |
| Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ phụ kiện (SE400) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ tín dụng (SE600) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700) | — | — | — | — |
| Chi phí HĐ sạc pin (SE800) | — | — | — | — |
| Quản lý chung (GE000) | — | — | — | — |
| Lãi vay (FE000) | — | — | — | — |
| Tổng chi phí cố định | 116,5 | 72,4 | 114,8 | 303,7 |
| LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG | 57,3 | -28,0 | 108,2 | 137,5 |
| % Biên LN hoạt động | 1,27% | -1,32% | 3,09% | 1,36% |
Phú Quốc là showroom có quy mô bán xe lớn nhất — bán 28 xe quý một, biên đóng góp mỗi xe đạt 43,0 triệu đồng, đang lỗ hoạt động nhẹ 75 triệu đồng — gần điểm hòa vốn nhờ quy mô lớn. Chi phí cố định 1.281 triệu được trải đều trên 28 xe.
Hồ Chí Minh có lãi hoạt động dương 138 triệu đồng — showroom duy nhất sinh lời quý một. Biên lãi gộp đạt 6,57% — đứng thứ ba hệ thống sau Phú Quốc (8,35%) và Tiền Giang (8,06%). Bán 11 xe nhưng nhờ doanh thu mỗi xe cao và chi phí cố định gọn nhẹ (304 triệu — thấp nhất hệ thống) nên hiệu quả tốt.
Tiền Giang, showroom 4S đầu tư cao, đang lỗ 2,16 tỷ đồng quý một — mức lỗ lớn nhất hệ thống. Tuy nhiên biên đóng góp mỗi xe của Tiền Giang đạt 43,8 triệu đồng — cao nhất hệ thống nhờ doanh thu dịch vụ và phụ kiện đi kèm chuẩn 4S, cộng thêm biên lãi gộp tổng cao nhất (8,06%). Vấn đề Tiền Giang không nằm ở kinh tế bán xe mà ở mức chi phí cố định cao 2,60 tỷ đồng quý một (khấu hao và thuê mặt bằng 4S chiếm gần một tỷ).
Kiên Giang đang trong tình hình đáng lo ngại — bán 12 xe, lỗ 666 triệu đồng. Biên đóng góp mỗi xe Kiên Giang chỉ 15,9 triệu đồng — thấp nhất hệ thống do biên lãi gộp Kiên Giang thấp nhất (5,21%) và doanh thu dịch vụ không đủ bù. Cần kiểm tra lại chính sách giá và cơ cấu chi phí Kiên Giang.
An Giang đang lỗ 814 triệu đồng quý một — An Giang có khoản chi phí hoa hồng tháng ba bất thường cần kế toán xác nhận (xem phần Câu hỏi cho kế toán bên dưới). Biên đóng góp mỗi xe đạt 26,0 triệu nhưng chỉ bán 11 xe nên chưa bù được chi phí cố định 1.100 triệu.
Cần Thơ đang gần điểm hòa vốn — lỗ 180 triệu quý một, biên đóng góp mỗi xe 27,4 triệu, bán 13 xe. Cần Thơ cần thêm khoảng 7 xe quý sau là cân bằng — gần nhất trong nhóm các showroom còn lỗ.
Đúng theo trình tự anh Trung đề ra: sau khi chốt được biên đóng góp tổng của từng showroom ở bước hai, em ánh xạ xuống mỗi xe bán bằng cách chia biên đóng góp tổng quý một cho số xe đã bán. Bảng dưới cho thấy biên đóng góp mỗi xe và số xe cần bán mỗi quý để hòa vốn (điểm hòa vốn bằng chi phí cố định chia cho biên đóng góp mỗi xe).
| Showroom | Xe bán Q1 | Biên ĐG Q1 (triệu) | Biên ĐG/xe (triệu) | Biên ĐG % | Chi phí cố định Q1 (triệu) | Hòa vốn (xe/quý) | Khoảng cách |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền Giang | 10 | 438 | +43,8 | 5,74% | 2.597 | 60 | cần thêm 50 xe |
| An Giang | 11 | 286 | +26,0 | 3,60% | 1.100 | 43 | cần thêm 32 xe |
| Kiên Giang | 12 | 191 | +15,9 | 2,08% | 856 | 54 | cần thêm 42 xe |
| Cần Thơ | 13 | 357 | +27,4 | 3,60% | 537 | 20 | cần thêm 7 xe |
| Phú Quốc | 28 | 1.205 | +43,0 | 5,91% | 1.281 | 30 | cần thêm 2 xe |
| Hồ Chí Minh | 11 | 441 | +40,1 | 4,35% | 304 | 8 | +3 xe đang vượt |
| TỔNG NEG | 85 | 2.917 | +34,3 | 4,48% | 7.889 | 230 | cần thêm 145 xe |
Toàn NEG quý một bán 85 xe, biên đóng góp tổng đạt 2.917 triệu đồng. Trung bình mỗi xe bán mang về biên đóng góp +34,3 triệu đồng. Để hòa vốn hoạt động toàn NEG, mỗi quý cần bán khoảng 230 xe — gấp 2,7 lần mức hiện tại.
Hồ Chí Minh đã vượt điểm hòa vốn quý một. Showroom gần điểm hòa vốn nhất là Cần Thơ, Phú Quốc. Còn lại: An Giang cần bán 43 xe quý (hiện 11 xe — gấp 3,9 lần); Kiên Giang cần bán 54 xe quý (hiện 12 xe — gấp 4,5 lần); Tiền Giang cần bán 60 xe quý (hiện 10 xe — gấp 6,0 lần).
Lưu ý quan trọng về cách tính: Biên đóng góp mỗi xe ở đây gồm cả phần lợi nhuận từ dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng ngân hàng, đăng ký, sạc pin của showroom — không chỉ lợi nhuận thuần từ bán xe. Đây là chỉ số kinh tế tổng hợp của showroom đúng cách anh Trung yêu cầu (ánh xạ từ biên đóng góp tổng xuống mỗi xe). Nếu tính riêng biên đóng góp chỉ từ hoạt động bán xe mới (doanh thu xe trừ giá vốn xe trừ hoa hồng), Tiền Giang và An Giang vẫn âm — nhưng cách tính đó không phản ánh đầy đủ giá trị mô hình 4S mang lại (dịch vụ và phụ kiện đi kèm).
Để đảm bảo độ tin cậy, em đối chiếu chéo số liệu V1.5 với sheet PL Center trong cùng file Excel — đây là báo cáo lãi lỗ tổng hợp kế toán NEG dùng để báo cáo lên ban lãnh đạo. Mọi con số trọng yếu khớp với sai số dưới 2%.
| Chỉ số quý một 2026 | V1.5 (em tự compute) | PL Center (kế toán) | Chênh lệch | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| Số xe bán | 85 | 85 | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Doanh thu xe mới | 62.435,6 triệu | 62.435,6 triệu | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Giá vốn xe mới | 59.848,9 triệu | 59.848,9 triệu | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Hoa hồng DC001 | 1.712,5 triệu | 1.712,5 triệu | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Doanh thu hỗ trợ nhà máy | 1.088,7 triệu | 1.088,7 triệu | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Tổng doanh thu 8 mảng | 65.174,3 triệu | 65.174,3 triệu | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Tổng giá vốn | 60.503,9 triệu | 60.503,9 triệu | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Hoa hồng DC003 (dịch vụ) | 40,7 triệu | 40,7 triệu | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Lãi gộp xe mới (GP001) | 1.962,9 triệu | 1.962,9 triệu | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Lãi gộp dịch vụ (GP003) | 538,6 triệu | 538,6 triệu | 0 | Khớp tuyệt đối |
| Lợi nhuận trước thuế (reconciled) | −4.720,1 triệu | −4.720,3 triệu | 0,16 triệu | Khớp tuyệt đối |
Số liệu V1.5 được tính trực tiếp bằng cách đọc từng ô số liệu trong file Excel kế toán, không sao chép kết quả tính sẵn trong Excel. Sau khi tính xong, em đối chiếu chéo với các con số kế toán đã có sẵn trong sheet PL Center (lãi gộp mảng xe mới R10 = 1.962,9 triệu; lãi gộp dịch vụ R37 = 538,6 triệu; lãi trước thuế R110 = âm 4.720,3 triệu) — tất cả KHỚP tuyệt đối với sai số dưới 1 triệu đồng (chỉ do làm tròn).
Sai số 0,16 triệu ở dòng lợi nhuận trước thuế là do bốn vị thập phân chục đồng tròn lại khi đọc từng ô — không phải lỗi tính toán. Như vậy báo cáo V1.5 này tin cậy được dùng đối chiếu với báo cáo kế toán nội bộ NEG.
Khác biệt với phiên bản V1.3 và V1.4 trước đó: hai phiên bản trước có một số lỗi cộng trùng giữa mã cha và mã con (ví dụ NR003 doanh thu dịch vụ tổng bị cộng cùng với NR003.01/02/03 chi tiết dịch vụ), dẫn đến doanh thu và lãi gộp bị cộng trùng khoảng 2,9 tỷ đồng. V1.5 đã sửa triệt để bằng cách chỉ cộng các mã cấp một theo cấu trúc Excel kế toán NEG. Kết quả ra Tiền Giang biên đóng góp mỗi xe thực tế là 43,8 triệu (không phải 83,5 triệu như V1.4 đã báo).
Trong phiên bản 1.3 em đã nói "lỗ ròng quý một là âm 3,29 tỷ đồng" — con số này thực ra là lỗ riêng mảng xe mới (-3.286 triệu) lấy từ một dòng cụ thể trong sheet PL Center. Không phải lỗ ròng toàn NEG.
Số liệu đầy đủ về toàn NEG quý một là âm 4,72 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Cơ cấu lỗ này gồm lỗ mảng xe mới 3,29 tỷ và lỗ mảng dịch vụ 1,79 tỷ. Khoản lỗ được bù một phần bởi lãi từ các mảng phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký xe và sạc pin (tổng cộng khoảng 415 triệu đồng), sau đó trừ thêm khoản chi phí khác 63 triệu. Đây là một phát hiện quan trọng — mảng dịch vụ toàn NEG đang lỗ nặng, không chỉ riêng Tiền Giang 4S.
Gửi các chị kế toán NEG (chị Phương Thảo, chị Jenny): trong quá trình em phân tích, em phát hiện vài điểm số liệu trông hơi bất thường, hoặc chưa rõ về cách hạch toán. Em ghi lại ở đây để các chị xem qua giúp em — nếu xác nhận được, em sẽ điều chỉnh phân tích cho chính xác hơn.