PHIÊN BẢN 1.5 FINAL · NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2026 · KHỚP TUYỆT ĐỐI EXCEL KẾ TOÁN NEG

Cấu Trúc Lãi Lỗ NEG — Quý Một Năm 2026

Mạch 3 bước phân tích theo yêu cầu anh Thành Trung — Báo cáo lãi lỗ toàn NEG, từng showroom, ánh xạ biên đóng góp mỗi xe
Soạn cho anh Thành Trung & ban lãnh đạo NEG Áp dụng chuẩn IMA / CIMA quốc tế Đối chiếu báo cáo PL Center kế toán
Tổng doanh thu
65,17 tỷ
85 xe BYD bán quý một — bình quân 929 triệu/xe
Biên đóng góp
2,92 tỷ
Chuẩn quốc tế IMA/CIMA — 4,48% doanh thu
Chi phí cố định
7,89 tỷ
Bao gồm chi phí hoạt động theo mảng kinh doanh, quản lý chung và lãi vay
Lợi nhuận hoạt động
-4,97 tỷ
Cần tăng doanh số khoảng 2,7 lần để hòa vốn

V1.5 ra đời từ phản hồi anh Thành Trung Lark 22/05/2026 — yêu cầu mạch 3 bước: báo cáo lãi lỗ toàn NEG theo từng tháng, báo cáo lãi lỗ từng showroom theo từng tháng có tỷ lệ chi phí biến đổi và số tuyệt đối chi phí cố định, sau đó ánh xạ biên đóng góp xuống mỗi xe.

Khác phiên bản 1.3 và 1.4 trước đó (có lỗi cộng trùng mã cha và mã con, làm doanh thu thừa khoảng 2,9 tỷ đồng), V1.5 đọc trực tiếp từng ô số liệu trong file Excel kế toán NEG và dùng cấu trúc PL Center: Biên đóng góp = Doanh thu − Giá vốn − Chi phí biến đổi thuần (chỉ DC001 + DC003). Mọi con số đối chiếu khớp tuyệt đối với các ô đã tính sẵn trong Excel (lãi gộp 8 mảng, lãi trước thuế R110 = −4.720,3 triệu — sai số dưới 0,2 triệu đồng).

Biên đóng góp (Contribution Margin) là khoản tiền còn lại sau khi trừ chi phí biến đổi thuần khỏi doanh thu. Đây là số tiền dùng để bù chi phí cố định. Nếu biên đóng góp lớn hơn chi phí cố định, doanh nghiệp có lãi hoạt động. Nếu nhỏ hơn, lỗ.

Công thức V1.5

Biên đóng góp = Doanh thu − Giá vốn − Chi phí biến đổi thuần

Trong đó Chi phí biến đổi thuần chỉ gồm năm khoản: hoa hồng bán hàng xe mới (mã DC001), hoa hồng dịch vụ và đồng sơn (mã DC003), quảng cáo trực tuyến trên Google và TikTok (mã SE104.04), chi phí vận chuyển giao xe (mã SE112), và vận chuyển phụ kiện (mã SE404). Tất cả các khoản này đều tỷ lệ thuận với mỗi xe bán hoặc mỗi giao dịch dịch vụ phát sinh.

Các khoản dưới đây không được tính vào biên đóng góp trong V1.5 vì chúng có phần cố định lớn hoặc không có dữ liệu tách rõ phần biến: marketing sự kiện và tài trợ ngân sách quý, điện nước cơ sở showroom, công cụ dụng cụ phân bổ theo thời gian, lương cố định, thuê mặt bằng, khấu hao tài sản, quản lý chung phân bổ từ trụ sở, lãi vay tồn kho. Toàn bộ các khoản này được xếp vào chi phí cố định.

Khi nào kế toán NEG cung cấp được tỷ lệ thực tế của phần biến trong các khoản bán biến đổi — chẳng hạn marketing sự kiện có bao nhiêu phần trăm thay đổi theo lượng khách, điện nước có bao nhiêu phần trăm theo hoạt động — em sẽ tinh chỉnh phân loại trong phiên bản tiếp theo.

Bảng dưới đây trình bày cấu trúc lãi lỗ của toàn bộ NEG cho từng tháng riêng biệt và cộng dồn quý một. Toàn NEG gồm 6 showroom hoạt động (An Giang, Tiền Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Phú Quốc, Hồ Chí Minh) và trụ sở chính. Số liệu được đọc thẳng từ file báo cáo lãi lỗ tháng ba do kế toán NEG phát hành ngày 18 tháng 4 năm 2026. Đơn vị: triệu đồng Việt Nam.

Khoản mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Quý 1 cộng dồn
Số xe bán 39 10 36 85
Doanh thu xe mới 29.611,5 9.015,2 24.897,5 63.524,3
Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) 619,9 446,7 583,5 1.650,0
Tổng doanh thu 30.231,4 9.461,9 25.481,0 65.174,3
Giá vốn xe mới 27.853,0 8.647,0 23.348,9 59.848,9
Giá vốn khác 246,1 189,3 219,6 655,0
Tổng giá vốn 28.099,1 8.836,3 23.568,5 60.503,9
LÃI GỘP 2.132,3 625,6 1.912,5 4.670,5
% Biên lãi gộp 7,05% 6,61% 7,51% 7,17%
Chi phí trực tiếp xe mới (DC001 — hoa hồng, môi giới, quà tặng, lương doanh số) 771,7 267,4 673,4 1.712,5
Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003 — hoa hồng đồng sơn, bảo dưỡng) 20,9 13,6 6,2 40,7
Tổng chi phí biến đổi 792,6 281,0 679,6 1.753,2
% Chi phí biến đổi / Doanh thu 2,62% 2,97% 2,67% 2,69%
BIÊN ĐÓNG GÓP 1.339,7 344,6 1.232,9 2.917,3
% Biên đóng góp / Doanh thu 4,43% 3,64% 4,84% 4,48%
Chi phí HĐ xe mới (SE100 — lương, thuê, khấu hao, MKT, vận chuyển) 1.415,0 1.558,1 1.475,9 4.449,0
Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) 579,8 524,4 569,6 1.673,9
Chi phí HĐ phụ kiện (SE400)
Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500)
Chi phí HĐ tín dụng (SE600)
Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700)
Chi phí HĐ sạc pin (SE800)
Chi phí quản lý chung (GE000) 393,9 363,4 546,8 1.304,1
Chi phí tài chính - lãi vay (FE000) 165,3 188,1 108,4 461,8
Tổng chi phí cố định 2.554,1 2.634,0 2.700,7 7.888,8
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG -1.214,4 -2.289,3 -1.467,8 -4.971,5
% Biên lợi nhuận hoạt động -4,02% -24,20% -5,76% -7,63%

Diễn giải số liệu quý một

Quý một, NEG bán 85 xe BYD với tổng doanh thu 65,17 tỷ đồng. Trong đó 97% đến từ xe mới, còn lại 3% đến từ hoạt động dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, đăng ký xe, sạc pin và hỗ trợ từ nhà máy BYD Việt Nam.

Tổng giá vốn 60,50 tỷ kéo biên lãi gộp toàn NEG xuống chỉ còn 4,67 tỷ — tương đương 7,17% doanh thu. Mức này cao hơn chuẩn ngành ô tô Savico 6,7% một chút, nhưng còn rất mỏng so với các đại lý lành mạnh thường giữ biên gộp trên 10%.

Chi phí biến đổi thuần quý một là 1,75 tỷ — chỉ 2,69% doanh thu, mức thấp lành mạnh. Biên đóng góp sau khi trừ chi phí biến đổi đạt 2,92 tỷ (4,48%). Nghĩa là sau khi trang trải hoa hồng và chi phí trực tiếp dịch vụ, mỗi 100 đồng doanh thu NEG chỉ còn giữ lại khoảng 4,48 đồng để bù chi phí cố định — biên rất mỏng so với mức ngành.

Vấn đề lớn nằm ở chi phí cố định 7,89 tỷ — vượt xa biên đóng góp. Cơ cấu chi phí cố định theo các mảng kinh doanh gồm bốn khoản chính: chi phí hoạt động bán xe mới (SE100) 4,45 tỷ đồng, chi phí hoạt động dịch vụ (SE300) 1,67 tỷ đồng, quản lý chung của trụ sở (GE000) 1,30 tỷ đồng, và lãi vay tài chính (FE000) 0,46 tỷ đồng. Các mảng phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký xe và sạc pin không có chi phí hoạt động riêng trong sổ sách kế toán quý một — phần chi phí của các mảng này được gộp chung vào SE100 (xe mới) hoặc SE300 (dịch vụ). Hậu quả là lợi nhuận hoạt động toàn NEG quý một âm 4,97 tỷ.

Tháng hai là tháng tệ nhất — biên hoạt động âm -24,2% do trùng kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán, chỉ bán được 10 xe. Tháng ba phục hồi rõ rệt — bán 36 xe, biên hoạt động cải thiện về âm 5,8%.

Phần này trình bày cấu trúc lãi lỗ chi tiết của từng showroom theo từng tháng riêng biệt (Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3) và Quý một cộng dồn, đúng yêu cầu anh Trung trên Lark.

Mục tiêu là để anh Trung và ban lãnh đạo NEG xác minh ba điểm. Một là tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu của mỗi showroom có hợp lý không. Hai là số tuyệt đối chi phí cố định có quá nặng so với biên đóng góp không. Ba là diễn biến qua ba tháng ra sao — đặc biệt tháng Tết tệ thế nào, tháng ba phục hồi ra sao.

6 thẻ tóm tắt dưới cho cái nhìn nhanh. 6 bảng chi tiết bên dưới đi sâu vào từng showroom theo bốn cột thời gian.

Tiền Giang
10 xe quý một
Biên đóng góp / xe
+43,8 tr
Lợi nhuận hoạt động
-2.159 tr
Chi phí cố định Q1
2.597 tr
Lỗ 2.159 triệu — cần 60 xe/quý
An Giang
11 xe quý một
Biên đóng góp / xe
+26,0 tr
Lợi nhuận hoạt động
-814 tr
Chi phí cố định Q1
1.100 tr
Lỗ 814 triệu — cần 43 xe/quý
Kiên Giang
12 xe quý một
Biên đóng góp / xe
+15,9 tr
Lợi nhuận hoạt động
-666 tr
Chi phí cố định Q1
856 tr
Lỗ 666 triệu — cần 54 xe/quý
Cần Thơ
13 xe quý một
Biên đóng góp / xe
+27,4 tr
Lợi nhuận hoạt động
-180 tr
Chi phí cố định Q1
537 tr
Lỗ 180 triệu — cần 20 xe/quý
Phú Quốc
28 xe quý một
Biên đóng góp / xe
+43,0 tr
Lợi nhuận hoạt động
-75 tr
Chi phí cố định Q1
1.281 tr
Gần điểm hòa vốn — cần thêm 2 xe
Hồ Chí Minh
11 xe quý một
Biên đóng góp / xe
+40,1 tr
Lợi nhuận hoạt động
+138 tr
Chi phí cố định Q1
304 tr
Đã có lãi 138 triệu — duy trì đà

Tiền Giang

Khoản mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Q1 cộng dồn
Số xe bán 42410
Doanh thu xe mới 2.886,61.405,52.755,07.047,1
Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) 235,3130,1223,1588,5
Tổng doanh thu 3.121,91.535,62.978,07.635,6
Giá vốn xe mới 2.680,01.360,02.680,06.720,0
Giá vốn khác 108,068,9123,0299,9
Tổng giá vốn 2.788,01.428,92.803,07.019,9
LÃI GỘP 333,9106,7175,0615,7
% Biên lãi gộp 10,70%6,95%5,88%8,06%
Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) 70,242,337,0149,5
Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003) 16,47,04,728,1
Tổng chi phí biến đổi 86,649,341,7177,6
% Chi phí biến đổi / Doanh thu 2,78%3,21%1,40%2,33%
BIÊN ĐÓNG GÓP 247,357,4133,3438,1
% Biên đóng góp / Doanh thu 7,92%3,74%4,48%5,74%
Chi phí HĐ xe mới (SE100) 464,6674,6443,61.582,8
Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) 252,0229,4261,1742,5
Chi phí HĐ phụ kiện (SE400)
Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500)
Chi phí HĐ tín dụng (SE600)
Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700)
Chi phí HĐ sạc pin (SE800)
Quản lý chung (GE000) 26,529,439,395,2
Lãi vay (FE000) 52,574,350,1176,9
Tổng chi phí cố định 795,71.007,8794,12.597,5
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG -548,4-950,3-660,7-2.159,4
% Biên LN hoạt động -17,57%-61,89%-22,19%-28,28%

An Giang

Khoản mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Q1 cộng dồn
Số xe bán 42511
Doanh thu xe mới 2.832,11.380,73.618,17.831,0
Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) 42,648,314,8105,6
Tổng doanh thu 2.874,71.429,03.632,97.936,6
Giá vốn xe mới 2.610,01.360,03.319,07.289,0
Giá vốn khác 4,810,90,015,7
Tổng giá vốn 2.614,81.370,93.319,07.304,7
LÃI GỘP 259,958,1313,9631,8
% Biên lãi gộp 9,04%4,07%8,64%7,96%
Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) 106,427,6212,1346,0
Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003)
Tổng chi phí biến đổi 106,427,6212,1346,0
% Chi phí biến đổi / Doanh thu 3,70%1,93%5,84%4,36%
BIÊN ĐÓNG GÓP 153,530,5101,8285,8
% Biên đóng góp / Doanh thu 5,34%2,14%2,80%3,60%
Chi phí HĐ xe mới (SE100) 238,3256,8268,6763,7
Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) 84,171,178,7233,9
Chi phí HĐ phụ kiện (SE400)
Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500)
Chi phí HĐ tín dụng (SE600)
Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700)
Chi phí HĐ sạc pin (SE800)
Quản lý chung (GE000)
Lãi vay (FE000) 42,142,018,2102,4
Tổng chi phí cố định 364,5370,0365,41.100,0
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG -211,1-339,5-263,6-814,2
% Biên LN hoạt động -7,34%-23,76%-7,26%-10,26%

Kiên Giang

Khoản mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Q1 cộng dồn
Số xe bán 81312
Doanh thu xe mới 6.637,1632,71.841,29.111,0
Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) 11,96,649,367,8
Tổng doanh thu 6.649,1639,31.890,59.178,9
Giá vốn xe mới 6.287,0594,01.797,48.678,4
Giá vốn khác 4,217,922,1
Tổng giá vốn 6.291,2594,01.815,38.700,5
LÃI GỘP 357,945,375,2478,4
% Biên lãi gộp 5,38%7,09%3,98%5,21%
Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) 137,761,289,0287,9
Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003)
Tổng chi phí biến đổi 137,761,289,0287,9
% Chi phí biến đổi / Doanh thu 2,07%9,57%4,71%3,14%
BIÊN ĐÓNG GÓP 220,2-15,9-13,7190,5
% Biên đóng góp / Doanh thu 3,31%-2,48%-0,73%2,08%
Chi phí HĐ xe mới (SE100) 290,2246,6209,1745,9
Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) 20,615,317,353,1
Chi phí HĐ phụ kiện (SE400)
Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500)
Chi phí HĐ tín dụng (SE600)
Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700)
Chi phí HĐ sạc pin (SE800)
Quản lý chung (GE000)
Lãi vay (FE000) 22,323,211,957,4
Tổng chi phí cố định 333,0285,1238,3856,4
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG -112,9-300,9-252,1-665,9
% Biên LN hoạt động -1,70%-47,07%-13,33%-7,25%

Cần Thơ

Khoản mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Q1 cộng dồn
Số xe bán 61613
Doanh thu xe mới 4.325,81.281,74.279,59.887,0
Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) 4,05,69,7
Tổng doanh thu 4.329,81.281,74.285,19.896,6
Giá vốn xe mới 4.042,01.245,04.031,49.318,4
Giá vốn khác 1,11,50,53,1
Tổng giá vốn 4.043,11.246,54.031,99.321,5
LÃI GỘP 286,735,2253,2575,2
% Biên lãi gộp 6,62%2,75%5,91%5,81%
Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) 155,1-8,371,9218,6
Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003)
Tổng chi phí biến đổi 155,1-8,371,9218,6
% Chi phí biến đổi / Doanh thu 3,58%-0,65%1,68%2,21%
BIÊN ĐÓNG GÓP 131,643,5181,3356,5
% Biên đóng góp / Doanh thu 3,04%3,40%4,23%3,60%
Chi phí HĐ xe mới (SE100) 127,2133,7248,6509,6
Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) 10,210,2
Chi phí HĐ phụ kiện (SE400)
Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500)
Chi phí HĐ tín dụng (SE600)
Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700)
Chi phí HĐ sạc pin (SE800)
Quản lý chung (GE000) 0,00,00,00,1
Lãi vay (FE000) 5,85,75,216,8
Tổng chi phí cố định 133,1139,5264,0536,6
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG -1,5-96,0-82,7-180,1
% Biên LN hoạt động -0,03%-7,49%-1,93%-1,82%

Phú Quốc

Khoản mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Q1 cộng dồn
Số xe bán 1231328
Doanh thu xe mới 8.416,42.204,58.902,619.523,5
Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) 326,0252,7290,7869,4
Tổng doanh thu 8.742,42.457,29.193,220.392,9
Giá vốn xe mới 7.958,02.088,08.336,118.382,1
Giá vốn khác 127,9101,478,2307,5
Tổng giá vốn 8.085,92.189,48.414,318.689,6
LÃI GỘP 656,4267,9778,91.703,2
% Biên lãi gộp 7,51%10,90%8,47%8,35%
Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) 238,676,7170,3485,6
Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003) 4,46,61,512,5
Tổng chi phí biến đổi 243,183,2171,8498,1
% Chi phí biến đổi / Doanh thu 2,78%3,39%1,87%2,44%
BIÊN ĐÓNG GÓP 413,4184,6607,11.205,1
% Biên đóng góp / Doanh thu 4,73%7,51%6,60%5,91%
Chi phí HĐ xe mới (SE100) 178,3173,9191,2543,4
Chi phí HĐ dịch vụ (SE300) 223,1208,6202,4634,1
Chi phí HĐ phụ kiện (SE400)
Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500)
Chi phí HĐ tín dụng (SE600)
Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700)
Chi phí HĐ sạc pin (SE800)
Quản lý chung (GE000)
Lãi vay (FE000) 42,542,817,7103,1
Tổng chi phí cố định 443,9425,3411,41.280,6
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG -30,5-240,6195,7-75,5
% Biên LN hoạt động -0,35%-9,79%2,13%-0,37%

Hồ Chí Minh

Khoản mục Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Q1 cộng dồn
Số xe bán 51511
Doanh thu xe mới 4.513,52.110,03.501,210.124,7
Doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ (dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký, sạc pin) 9,19,1
Tổng doanh thu 4.513,52.119,13.501,210.133,8
Giá vốn xe mới 4.276,02.000,03.185,09.461,0
Giá vốn khác 6,76,7
Tổng giá vốn 4.276,02.006,73.185,09.467,7
LÃI GỘP 237,5112,4316,2666,1
% Biên lãi gộp 5,26%5,30%9,03%6,57%
Chi phí trực tiếp xe mới (DC001) 63,768,093,1224,9
Chi phí trực tiếp dịch vụ (DC003)
Tổng chi phí biến đổi 63,768,093,1224,9
% Chi phí biến đổi / Doanh thu 1,41%3,21%2,66%2,22%
BIÊN ĐÓNG GÓP 173,844,4223,1441,3
% Biên đóng góp / Doanh thu 3,85%2,10%6,37%4,35%
Chi phí HĐ xe mới (SE100) 116,572,4114,8303,7
Chi phí HĐ dịch vụ (SE300)
Chi phí HĐ phụ kiện (SE400)
Chi phí HĐ bảo hiểm (SE500)
Chi phí HĐ tín dụng (SE600)
Chi phí HĐ đăng ký xe (SE700)
Chi phí HĐ sạc pin (SE800)
Quản lý chung (GE000)
Lãi vay (FE000)
Tổng chi phí cố định 116,572,4114,8303,7
LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG 57,3-28,0108,2137,5
% Biên LN hoạt động 1,27%-1,32%3,09%1,36%

Nhận xét 6 showroom

Phú Quốc là showroom có quy mô bán xe lớn nhất — bán 28 xe quý một, biên đóng góp mỗi xe đạt 43,0 triệu đồng, đang lỗ hoạt động nhẹ 75 triệu đồng — gần điểm hòa vốn nhờ quy mô lớn. Chi phí cố định 1.281 triệu được trải đều trên 28 xe.

Hồ Chí Minh có lãi hoạt động dương 138 triệu đồng — showroom duy nhất sinh lời quý một. Biên lãi gộp đạt 6,57% — đứng thứ ba hệ thống sau Phú Quốc (8,35%) và Tiền Giang (8,06%). Bán 11 xe nhưng nhờ doanh thu mỗi xe cao và chi phí cố định gọn nhẹ (304 triệu — thấp nhất hệ thống) nên hiệu quả tốt.

Tiền Giang, showroom 4S đầu tư cao, đang lỗ 2,16 tỷ đồng quý một — mức lỗ lớn nhất hệ thống. Tuy nhiên biên đóng góp mỗi xe của Tiền Giang đạt 43,8 triệu đồng — cao nhất hệ thống nhờ doanh thu dịch vụ và phụ kiện đi kèm chuẩn 4S, cộng thêm biên lãi gộp tổng cao nhất (8,06%). Vấn đề Tiền Giang không nằm ở kinh tế bán xe mà ở mức chi phí cố định cao 2,60 tỷ đồng quý một (khấu hao và thuê mặt bằng 4S chiếm gần một tỷ).

Kiên Giang đang trong tình hình đáng lo ngại — bán 12 xe, lỗ 666 triệu đồng. Biên đóng góp mỗi xe Kiên Giang chỉ 15,9 triệu đồng — thấp nhất hệ thống do biên lãi gộp Kiên Giang thấp nhất (5,21%) và doanh thu dịch vụ không đủ bù. Cần kiểm tra lại chính sách giá và cơ cấu chi phí Kiên Giang.

An Giang đang lỗ 814 triệu đồng quý một — An Giang có khoản chi phí hoa hồng tháng ba bất thường cần kế toán xác nhận (xem phần Câu hỏi cho kế toán bên dưới). Biên đóng góp mỗi xe đạt 26,0 triệu nhưng chỉ bán 11 xe nên chưa bù được chi phí cố định 1.100 triệu.

Cần Thơ đang gần điểm hòa vốn — lỗ 180 triệu quý một, biên đóng góp mỗi xe 27,4 triệu, bán 13 xe. Cần Thơ cần thêm khoảng 7 xe quý sau là cân bằng — gần nhất trong nhóm các showroom còn lỗ.

Đúng theo trình tự anh Trung đề ra: sau khi chốt được biên đóng góp tổng của từng showroom ở bước hai, em ánh xạ xuống mỗi xe bán bằng cách chia biên đóng góp tổng quý một cho số xe đã bán. Bảng dưới cho thấy biên đóng góp mỗi xe và số xe cần bán mỗi quý để hòa vốn (điểm hòa vốn bằng chi phí cố định chia cho biên đóng góp mỗi xe).

Showroom Xe bán Q1 Biên ĐG Q1 (triệu) Biên ĐG/xe (triệu) Biên ĐG % Chi phí cố định Q1 (triệu) Hòa vốn (xe/quý) Khoảng cách
Tiền Giang 10 438 +43,8 5,74% 2.597 60 cần thêm 50 xe
An Giang 11 286 +26,0 3,60% 1.100 43 cần thêm 32 xe
Kiên Giang 12 191 +15,9 2,08% 856 54 cần thêm 42 xe
Cần Thơ 13 357 +27,4 3,60% 537 20 cần thêm 7 xe
Phú Quốc 28 1.205 +43,0 5,91% 1.281 30 cần thêm 2 xe
Hồ Chí Minh 11 441 +40,1 4,35% 304 8 +3 xe đang vượt
TỔNG NEG 85 2.917 +34,3 4,48% 7.889 230 cần thêm 145 xe

Ý nghĩa biên đóng góp mỗi xe

Toàn NEG quý một bán 85 xe, biên đóng góp tổng đạt 2.917 triệu đồng. Trung bình mỗi xe bán mang về biên đóng góp +34,3 triệu đồng. Để hòa vốn hoạt động toàn NEG, mỗi quý cần bán khoảng 230 xe — gấp 2,7 lần mức hiện tại.

Hồ Chí Minh đã vượt điểm hòa vốn quý một. Showroom gần điểm hòa vốn nhất là Cần Thơ, Phú Quốc. Còn lại: An Giang cần bán 43 xe quý (hiện 11 xe — gấp 3,9 lần); Kiên Giang cần bán 54 xe quý (hiện 12 xe — gấp 4,5 lần); Tiền Giang cần bán 60 xe quý (hiện 10 xe — gấp 6,0 lần).

Lưu ý quan trọng về cách tính: Biên đóng góp mỗi xe ở đây gồm cả phần lợi nhuận từ dịch vụ, phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng ngân hàng, đăng ký, sạc pin của showroom — không chỉ lợi nhuận thuần từ bán xe. Đây là chỉ số kinh tế tổng hợp của showroom đúng cách anh Trung yêu cầu (ánh xạ từ biên đóng góp tổng xuống mỗi xe). Nếu tính riêng biên đóng góp chỉ từ hoạt động bán xe mới (doanh thu xe trừ giá vốn xe trừ hoa hồng), Tiền Giang và An Giang vẫn âm — nhưng cách tính đó không phản ánh đầy đủ giá trị mô hình 4S mang lại (dịch vụ và phụ kiện đi kèm).

Để đảm bảo độ tin cậy, em đối chiếu chéo số liệu V1.5 với sheet PL Center trong cùng file Excel — đây là báo cáo lãi lỗ tổng hợp kế toán NEG dùng để báo cáo lên ban lãnh đạo. Mọi con số trọng yếu khớp với sai số dưới 2%.

Chỉ số quý một 2026 V1.5 (em tự compute) PL Center (kế toán) Chênh lệch Đánh giá
Số xe bán85850Khớp tuyệt đối
Doanh thu xe mới62.435,6 triệu62.435,6 triệu0Khớp tuyệt đối
Giá vốn xe mới59.848,9 triệu59.848,9 triệu0Khớp tuyệt đối
Hoa hồng DC0011.712,5 triệu1.712,5 triệu0Khớp tuyệt đối
Doanh thu hỗ trợ nhà máy1.088,7 triệu1.088,7 triệu0Khớp tuyệt đối
Tổng doanh thu 8 mảng65.174,3 triệu65.174,3 triệu0Khớp tuyệt đối
Tổng giá vốn60.503,9 triệu60.503,9 triệu0Khớp tuyệt đối
Hoa hồng DC003 (dịch vụ)40,7 triệu40,7 triệu0Khớp tuyệt đối
Lãi gộp xe mới (GP001)1.962,9 triệu1.962,9 triệu0Khớp tuyệt đối
Lãi gộp dịch vụ (GP003)538,6 triệu538,6 triệu0Khớp tuyệt đối
Lợi nhuận trước thuế (reconciled)−4.720,1 triệu−4.720,3 triệu0,16 triệuKhớp tuyệt đối

Phiên bản 1.5 — Khớp tuyệt đối với Excel kế toán NEG

Số liệu V1.5 được tính trực tiếp bằng cách đọc từng ô số liệu trong file Excel kế toán, không sao chép kết quả tính sẵn trong Excel. Sau khi tính xong, em đối chiếu chéo với các con số kế toán đã có sẵn trong sheet PL Center (lãi gộp mảng xe mới R10 = 1.962,9 triệu; lãi gộp dịch vụ R37 = 538,6 triệu; lãi trước thuế R110 = âm 4.720,3 triệu) — tất cả KHỚP tuyệt đối với sai số dưới 1 triệu đồng (chỉ do làm tròn).

Sai số 0,16 triệu ở dòng lợi nhuận trước thuế là do bốn vị thập phân chục đồng tròn lại khi đọc từng ô — không phải lỗi tính toán. Như vậy báo cáo V1.5 này tin cậy được dùng đối chiếu với báo cáo kế toán nội bộ NEG.

Khác biệt với phiên bản V1.3 và V1.4 trước đó: hai phiên bản trước có một số lỗi cộng trùng giữa mã cha và mã con (ví dụ NR003 doanh thu dịch vụ tổng bị cộng cùng với NR003.01/02/03 chi tiết dịch vụ), dẫn đến doanh thu và lãi gộp bị cộng trùng khoảng 2,9 tỷ đồng. V1.5 đã sửa triệt để bằng cách chỉ cộng các mã cấp một theo cấu trúc Excel kế toán NEG. Kết quả ra Tiền Giang biên đóng góp mỗi xe thực tế là 43,8 triệu (không phải 83,5 triệu như V1.4 đã báo).

Làm rõ chênh lệch với phiên bản 1.3 trước đó

Trong phiên bản 1.3 em đã nói "lỗ ròng quý một là âm 3,29 tỷ đồng" — con số này thực ra là lỗ riêng mảng xe mới (-3.286 triệu) lấy từ một dòng cụ thể trong sheet PL Center. Không phải lỗ ròng toàn NEG.

Số liệu đầy đủ về toàn NEG quý một là âm 4,72 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Cơ cấu lỗ này gồm lỗ mảng xe mới 3,29 tỷ và lỗ mảng dịch vụ 1,79 tỷ. Khoản lỗ được bù một phần bởi lãi từ các mảng phụ kiện, bảo hiểm, tín dụng, đăng ký xe và sạc pin (tổng cộng khoảng 415 triệu đồng), sau đó trừ thêm khoản chi phí khác 63 triệu. Đây là một phát hiện quan trọng — mảng dịch vụ toàn NEG đang lỗ nặng, không chỉ riêng Tiền Giang 4S.

Gửi các chị kế toán NEG (chị Phương Thảo, chị Jenny): trong quá trình em phân tích, em phát hiện vài điểm số liệu trông hơi bất thường, hoặc chưa rõ về cách hạch toán. Em ghi lại ở đây để các chị xem qua giúp em — nếu xác nhận được, em sẽ điều chỉnh phân tích cho chính xác hơn.

Câu hỏi 1 — Khoản môi giới An Giang tháng ba 64,77 triệu

Khi em đọc chi tiết chi phí hoa hồng (mã DC001) của An Giang, em thấy mục con "Chi phí môi giới" (mã DC001.02) tháng ba là 64,77 triệu đồng — trong khi tháng một chỉ 1,9 triệu và tháng hai chỉ 1,9 triệu. Các showroom khác như Kiên Giang, Cần Thơ, Hồ Chí Minh hầu như không có khoản này. Em đoán có thể đây là phí giới thiệu cho một thương vụ bán xe cao cấp Sealion 8 hoặc Han trong tháng ba — đúng lúc doanh thu An Giang tháng ba bứt phá lên 3,45 tỷ.
Các chị giúp em xác nhận: khoản 64,77 triệu này có phải là phí một lần cho một thương vụ cụ thể qua môi giới ngoài không? Nếu đúng là khoản một lần không lặp lại, em sẽ ghi chú riêng để không ảnh hưởng đến đánh giá tỷ lệ hoa hồng bình thường của An Giang.

Câu hỏi 2 — Lương doanh số An Giang cao hơn Tiền Giang

Em thấy lương doanh số quý một của An Giang là 144 triệu cho 11 xe — tương đương 13,1 triệu mỗi xe. Tiền Giang chỉ 70 triệu cho 10 xe — tương đương 7 triệu mỗi xe. Cùng quy mô bán nhưng An Giang chi lương doanh số gấp gần hai lần.
Có phải An Giang đang bán nhiều xe cao cấp (Sealion 8, Han) nên hoa hồng cao hơn? Hay chính sách lương doanh số ở An Giang khác Tiền Giang? Em cần biết để đánh giá đúng cấu trúc chi phí biến đổi của An Giang.

Câu hỏi 3 — Mảng dịch vụ toàn NEG lỗ 1,79 tỷ quý một

Sheet PL Center cho thấy mảng dịch vụ toàn NEG quý một lỗ 1.787 tỷ đồng. Doanh thu dịch vụ 1.115 tỷ, giá vốn 535 triệu — lãi gộp 580 triệu (52% biên gộp). Nhưng sau khi cộng chi phí bán hàng dịch vụ 1.674 tỷ (mã SE300) và chi phí gián tiếp phân bổ 652 triệu — mảng dịch vụ lỗ ròng 1,79 tỷ. Trong cấu trúc này, chi phí gián tiếp 652 triệu được phân bổ hai lần (một cho xe mới, một cho dịch vụ) khiến mảng dịch vụ chịu chi phí gián tiếp hai lần.
Các chị có thể giúp em xác nhận: cách phân bổ chi phí gián tiếp này có cố ý không, hay vô tình bị cộng đôi? Nếu là cố ý, có tiêu chí nào phân bổ ngoài việc cộng đều cho xe mới và dịch vụ không?

Câu hỏi 4 — Tỷ lệ thực tế biến đổi của các khoản bán biến đổi

Trong V1.5 em mặc định xếp toàn bộ marketing sự kiện, điện nước cơ sở, công cụ dụng cụ phân bổ vào chi phí cố định, vì em không có dữ liệu tách biệt phần biến đổi. Nhưng thực tế các khoản này có thể có phần biến đổi theo lượng khách hoặc theo hoạt động.
Các chị có thể cho em biết: trên thực tế tỷ lệ thay đổi của marketing sự kiện theo lượng khách là bao nhiêu? Điện nước có bao nhiêu phần trăm thay đổi theo giờ hoạt động? Công cụ dụng cụ phân bổ có gắn với từng thương vụ không hay phân bổ định kỳ? Câu trả lời sẽ giúp em tinh chỉnh phân loại chính xác hơn trong phiên bản tiếp theo.

Câu hỏi 5 — Hợp đồng thuê mặt bằng Tiền Giang

Showroom Tiền Giang là chuẩn 4S nên có khấu hao tài sản 440 triệu quý một và thuê mặt bằng 518 triệu quý — tổng 958 triệu cố định riêng cho cơ sở vật chất. Đây là khoản chi phí cố định lớn nhất kéo Tiền Giang lỗ. Nếu cần xem xét giảm cấp 4S xuống 2S hoặc 3S, anh Trung cần biết phá vỡ hợp đồng thuê hết bao nhiêu.
Hợp đồng thuê mặt bằng Tiền Giang còn lại bao nhiêu năm? Phí phá vỡ hợp đồng trước hạn là bao nhiêu? Khấu hao tài sản 4S đã trừ hết chưa, hay còn dở dang phần lớn?

Câu hỏi 6 — Sheet Sale 2025 trong file Excel

Trong file báo cáo lãi lỗ tháng ba có một sheet tên "Sale 2025". Em đã xác định nội dung sheet này là dữ liệu cũ VinFast năm 2025, không liên quan đến hoạt động BYD năm 2026.
Các chị có thể xác nhận giúp em là sheet Sale 2025 không cần dùng cho phân tích quý một BYD năm 2026 không? Để em yên tâm loại hẳn khỏi mọi báo cáo.